kì an

kì an

Làng tôi tổ chức lễ kì an vào đầu năm mới.

Định nghĩa
  1. Động từ:

    • Cầu xin thần linh ban cho sự bình an: " an" chỉ hành động cúng bái, khấn vái các đấng thiêng liêng để mong được yên ổn, không gặp tai ương.
    • Tổ chức lễ nghi cầu an: " an" cũng được dùng để nói về nghi thức tôn giáo nhằm xin phước lành, sự che chở.
  2. Danh từ (hiếm dùng):

    • Lễ cầu an: buổi lễ với mục đích cầu xin bình an cho cá nhân hoặc cộng đồng.
dụ sử dụng
  • Động từ:

    • Người dân thường đến chùa an vào đầu năm mới. (Họ đến chùa để cầu xin sự bình an trong năm mới.)
    • Gia đình ông ấy tổ chức một buổi lễ nhỏ để an cho con trai sắp đi xa. (Họ làm lễ cầu an cho người con sắp lên đường.)
  • Danh từ:

    • Buổi an diễn ra trang nghiêm với sự tham gia của cả làng. (Buổi lễ cầu an được tổ chức long trọng với toàn dân tham dự.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • " an giải hạn": vừa cầu xin bình an vừa xin giải trừ vận hạn.

    • Thầy cúng làm lễ an giải hạn cho gia chủ. (Thầy cúng thực hiện nghi thức cầu an xóa bỏ tai ương.)
  • "lễ an": nghi thức tôn giáo chính thức.

    • Lễ an được cử hành vào ngày rằm tháng giêng. (Buổi lễ cầu an diễn ra vào ngày rằm tháng Giêng.)
Biến thể từ gần giống
  • Cầu an (động từ): xin bình anđồng nghĩa với " an".

    • Mọi người đều cầu an cho đất nước. (Mọi người đều cầu mong hòa bình cho quốc gia.)
  • Yên lành (tính từ): trạng thái bình yên, không nguy hiểm.

    • Chúc bạn một năm mới yên lành. (Chúc bạn năm mới an toàn êm ấm.)
Từ đồng nghĩa
  • Cầu nguyện: hành động khấn xin thần linh.
  • Khấn vái: cầu xin một cách thành kính.
  • Lễ bái: làm lễ tôn giáo để tỏ lòng thành.
Thành ngữ liên quan
  • an cầu phúc: cầu xin bình an phước lành.

    • Người dân an cầu phúc trước mùa màng. (Họ làm lễ cầu an xin ơn lành cho vụ mùa.)
  • Tế tự an: nghi lễ cúng tế để xin sự yên ổn.

    • Vua tổ chức tế tự an cho muôn dân. (Nhà vua cử hành lễ tế cầu an cho toàn dân.)